Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2013

Chỉ dẫn bảo dưỡng cầu trục

I. MỤC ĐÍCH VÀ GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1. Giới thiệu chung.
- Do hệ thống cấu trục hoạt động trong môi trường: Có nhiệt độ cao, bụi bặm nhiều, trọng tải lớn nên khi hoạt động các thiết bị ở dạng rung động lớn, thời kì hoạt động liên tiếp 24/24… Do đó cần phải có kế hoạch bảo dưỡng triệt để, theo đúng kế hoạch, quy trình phải được theo dõi thẳng tắp.


cầu trục

1.2. Mục đích:
- Nâng cao tuổi thọ của thiết bị.
- Khả năng làm việc ổn định đạt hiệu quả cao trong quá trình sinh sản.
- chỉ dẫn cho mọi người biết cách bảo quản và bảo dưỡng động cơ theo đúng quy định, hiệu quả, an toàn.
- Tránh gây tai nạn cho người và hư cho thiết bị.
- Với hệ thống cầu trục rất quan yếu, đề nghị chế độ làm việc rất hà khắc. Chính bởi vậy cần đưa ra một hướng dẫn bảo dưỡng là rất quan yếu với người bảo dưỡng đủ tiêu chuẩn hiểu biết khi hệ thống câu trục được dùng trong môi trường công nghiệp.
- đề nghị mọi người phải thực hành theo đúng chỉ dẫn.
- tùng tiệm thời kì bảo dưỡng, tránh sơ sót trong quá trình bảo dưỡng.
- Tuyệt đối tuân an toàn cần lao theo quy định về làm việc trên cao.
1.3. Cấu tạo:
Gồm các phần chính sau:
1. Xe lớn: Khung xe lớn, hệ thống tủ điện, biến tần, biến trở, bộ truyền động chuyển di xe lớn, cơ cấu phanh
2. Xe con: Khung xe con, hệ thống tủ điện, biến tần, biến trở xe con, bộ truyền động chuyển di xe con, cơ cấu phanh.
3. Tời lớn: Tủ điện tời lớn, bộ truyền động tời lớn, tang quấn cáp, cơ cấu phanh, móc tải, hệ thống biến tần biến trở.
4. Tời nhỏ: Tủ điện tời nhỏ, bộ truyền động tời nhỏ, tang cáp, cơ cấu phanh, móc tải, hệ thống biến tần, biến trở.
II. NỘI DUNG chỉ dẫn BẢO DƯỠNG thẳng tắp VÀ ĐỊNH KỲ.
1.1. thẩm tra và bảo dưỡng hàng ngày trong quá trình đang làm việc hoặc không làm việc.
Cách thực hành như sau:
thẩm tra bất kỳ tiếng kêu lạ kì dị nào đó và độ rung từ motor, phanh của xe lớn, xe con, tời. Từ các kết cấu hộp số, ổ bi, tang cáp, khung dầm, ray điện… So với kết quả thẩm tra của những lần trước.
+ Độ rung từ motor, phanh có thể là những căn do sau:
· Kết cấu cơ khí của phanh không được hoàn chỉnh.
· Khe hở của phanh không xác thực (tời: 0.75mm, xe con-xe lớn: 0.6mm).
· Độ không đồng tâm của trục motor với hộp giảm tốc.
· Khớp nối motor không tốt.
· Trục motor bị cong.
· Hệ thống ray cáp, tủ điện.
+ Độ rung từ những kết cấu khác.
· Khung rầm, ray nhà xưởng không tốt.
· Khung rầm, con lăn của cầu trục.
· Móc cẩu bị hỏng và tất tật bu lông ecu bị rơ lỏng. Phải thẩm tra móc phải quay tự do.
· thẩm tra hệ thống puly phải tự do và không bị hư hỏng.
· thẩm tra dây cáp phải bảo đảm xoắn đều và không nằm ngoài rãnh của tang cáp.
- thẩm tra tất tật các phanh vê tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nếu không phải căn chỉnh lại, vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bui bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra và xiết lại tất tật các bu lông khóa cáp của tời nhỏ và tời to.
- thẩm tra dây cáp có bị xước, gấp, đứt sợi nào không? Nếu có trường hợp nào xảy ra phải báo để cho dừng cầu trục và thay ngay.
- thẩm tra mỡ bôi trơn cho cáp, nêu khô phải bôi mỡ bổ xung.
- thẩm tra lại tất tật cầu trục để siết lại hệ thống bu lông, êcu tai các vị trí chân phanh, chân động cơ, chân hộp giảm tốc, chân tời nhỏ, to, bu lông bắt mặt bích của các khớp nối…
- thẩm tra hệ thống xe lớn, xo con, tời khi có tải thẻ ở các chiều khác nhau xem có tiếng ồn, rung động hay không.
- thẩm tra tình trạng của động cơ về thân động cơ, quạt gió và hộp đấu cáp lên động cơ.
- thẩm tra các cực hạn.
1.2. chỉ dẫn bảo dưỡng định kỳ.
1.2.1. chỉ dẫn bôi trơn.
a. Mục đích
Việc bôi trơn cho tiết bị cầu trục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc thường ngày của các cơ cấu song song tăng tuổi thọ của các chi tiết máy và việc sinh sản được an toàn tránh hư thiết bị. Do đó cần phải thường phải xuyên thẩm tra tình hình bôi trơn ở các điểm bôi trơn theo chu kỳ bổ xung và thay thế dầu mỡ.
b. Phân bố các điểm bôi trơn trên cầu trục.

Tên bộ phận

Chu kỳ bôi trơn

nguyên liệu bôi trơn

Ký hiệu

Phương pháp bôi trơn

Dây cáp thép

1 tháng

Mỡ phấn chì

 

Quét phủ đều

Các bộ khớp nối

3 tháng

Mỡ thường

 

Tra mỡ bằng tay

Gối đỡ các cụm bánh xe

1 tháng

Mỡ thường

 

phương tiện tra mỡ

Các hộp giảm tốc

6 tháng

Dầu BRCN

XP220

Rót vào thùng

Các gối đỡ trên tang cuốn cáp

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Trục, puly móc cấu

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Trục, puly nhất quyết trên gia xe con

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Bình dầu động cơ phanh

6 tháng

Dầu thủy lực

20

Rót vào bình

chú thích:
- Đối với dây cáp trước khi tra mỡ phải vệ sinh sạch sẽ chất bẩn bám trên dây cáp rồi dùng dầu hỏa sạch hết mỡ cũ. Dùng khí nén với sức ép khoảng 1-2 bar thổi sạch hêt dầu hỏa dính bám trên dây cáp. Sau đó cho tang cáp quấn hết cáp lên đến vị trí cực hạn trên quét phủ đều mỡ lên dây cáp theo chu vi của tang quấn cáp để bôi trơn mặt ngoài của dây cáp, tiếp theo cho tang cáp quay trái lại nhả cho cáp xuống cực hạn dưới quét phủ đều mỡ theo chu vi của tang quấn để bôi trơn cho mặt trong của dây cáp.
- Đối với 02 cầu trục nạp liệu nhà máy thép do làm việc trong môi trường nhiệt độ cao nên phải thẳng tắp thẩm tra tình trạng bôi trơn của dây cáp để bổ sung mỡ thẳng tắp bảo đảm an toàn khi làm việc.
- Đối với các hộp giảm tốc khi thay dầu phải thoát hết dầu cũ trong hộp sau đó dùng khí nén với sức ép khoảng 1-2 bar thổi vào bên trong hộp vệ sinh sạch sẽ hết cặn bẩn, mạt sắt… Dính bám trong hộp, sau đó đổ dầu vào hộp theo mức báo dầu.
1.2.2. chỉ dẫn bảo trì.
a. làm sạch và thẩm tra máy móc:
- Loại bỏ những bụi bẩn có trên cầu trục bằng khí nén hoặc giẻ sạch.
- Làm sạch các động cơ điện bằng khí nén áp suất vừa phải (1.5/2 bar).
b. Các chi tiết cần thẩm tra độ chặt:
thẩm tra việc xiết chặt các đai ốc và bu lông, chân phanh, chân động cơ, chân các hộp giảm tốc… Đặc biệt là của khớp nối và những phần chuyển động. Luôn phải vặn chặt bằng mô men lực xiết vừa đủ.
c. Khớp nối răng.
Các cơ cấu an toàn như các hộp, nắp bảo vệ… chỉ được tháo ra khi máy đã dừng hẳn và phải được lắp lại trước khi phát động lại máy.
- thẩm tra tiếng ồn của khớp nối: Nếu có tiếng ồn, thẩm tra độ hở giữa các bánh răng ăn khớp và thẩm tra xem mỡ có được tra đủ trong khớp răng hay không. Sự rò rỉ mỡ từ các vòng gioăng kín cho biết sự không đồng tâm giữa các trục.
- thẩm tra và căn chỉnh lại độ đồng tâm, thay gioăng đệm nấu cần.
- Khi thẩm tra và xiết trặt các bu lông của khớp nối nên dùng cờ lê lực để kiểm soát lực siết, cần siết chặt các bu lông theo trật tự theo kiểu hình chữ thập như hình vẽ
d. Tời quấn cáp.
- thẩm tra và xiết lại tất tật các bu lông khóa cáp của tời nhỏ và tời to.
- thẩm tra các gối đỡ của tời lớn và tời nhỏ xem có tiếng kêu khác lạ nào không, thẩm tra độ rơ của các ổ bi.
- thẩm tra dây cáp có bị xước, gấp, đứt sợi nào khồn?
- thẩm tra tất tật các phanh về tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nếu không phải căn chỉnh lại (theo mục căn chỉnh phanh), vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra khả năng làm việc của móc cẩu xem có bị biến dạng không, các puly có bị kẹt không, cáp thép có bị xước, gấp, lệch ra khỏi puly không nếu cáp không đạt đề nghị phải thay cáp mới (theo mục thay cáp).
e. Hộp giảm tốc.
- Tiến hành thay dầu lần thứ nhất cho hộp giảm tốc. Các lần thay dầu tiếp theo có thể thực hành theo bảng hướng dẫn về dầu trong tuổi trung gian.
- thẩm tra mức dầu còn lại khi máy dừng, nếu thấy cạn cần phải bổ xung ngay, dùng cung một loại dầu khi đổ mới.
- Bất ký sự dò rỉ nào ở phía trong hộp giảm tốc cùng phải được khắc phục lại ngay.
- bảo đảm rằng không co sự dò rỉ dầu từ các mặt bích và các gioăng đệm của trục.
- thẩm tra các bu lông đã được vặn chặt chưa và thẩm tra sự kết liên của các chi tiết kết nôi.
- thẩm tra tiếng ồn của bánh răng: Nếu ngae thấy những tiếng ồn lạ của bánh răng thì có thể do việc bôi trơn không hiệu quả hay sự mài mòn vượt mức cho phép của bánh răng.
- Trong quá trình vận hành máy nên thẳng tắp nghe tiếng ồn của ổ bi.
- thẩm tra nhiệt độ làm việc của ổ bi không được vượt quá 50oC. Việc thẩm tra này có thế tiến hành ngay khi máy đang chạy hoặc sau khi máy mới dừng.
Trong khi máy ngừng hoạt động, nếu cấp thiết hãy tiến hành các công việc thẩm tra sau:
- thẩm tra vị trí ăn nhập của các ổ bi trong và ngoài.
- Làm sạch các vòng bi.
- thẩm tra tình trạng của các vỏ bọc.
- thẩm tra các dấu hiệu hư bằng cách xoay chậm các trục.
- thẩm tra sự quay của các trục.
f. Xe con và xe cầu.
- thẩm tra tình trạng chuyển động của các bánh xe và độ xúc tiếp của các bánh xe với đường ray tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám trên ray vệ sinh sạch sẽ hoặc dùng cát mịn rắc lên để tạo ma sát.
- thẩm tra các bánh xe của xe con và xe lớn xem có bị kẹt, trượt trên đường ray và có bị ăn đường ray không?
- thẩm tra các hộp giảm tốc tại các vị trí xe con, xe lớn, tời to, tời nhỏ xem tình trạng ăn khớp của các bánh răng trong hộp giảm tốc, độ nhớt của dầu, độ rơ của các ổ bi.
- thẩm tra tất tật các phanh về tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nêu không phải căn chỉnh lại (theo mục căn chỉnh phanh), vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra độ vững chắc của các mối hàn tấm ép đường ray xe con.
- thẩm tra độ đồng tâm và xiết lại tất tật các bu lông của các khớp nối động cơ với giảm tốc, giảm tốc với cụm bánh xe.
- thẩm tra tất tật bu lông và cóc ray của đường ray xe lớn nêu lỏng phải xiết lại.
- thẩm tra độ võng trên xà chính và độ biến dạng của các chi tiết khac.
- thẩm tra tất tật tấm ép ray của xe con, bu lông, cóc ray của xe lớn, khoảng cách tâm ray và cốt cao của mặt ray.
- thẩm tra tất tật bu lông kết liên trên cầu trục đặc biệt là các bu lông nối hai dần chính với nhau.
- thẩm tra giá của cầu trục và các chi tiết kết cấu khác.
1.2.3. bảng bảo dưỡng định kỳ: Tùy vào kế hoạch sinh sản từng nhà máy.
1.2.4. chỉ dẫn bảo dưỡng đặc biệt.
1. Nguyên tắc thay cáp:
Khi thay cáp mới phải bảo đảm điều kiện: Đúng quy cách, kiểu dáng chiều dài cáp như thiết kế ban sơ, đường kính cáp không được lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,05d so với dây cáp ban sơ. Nguyên tắc thay như sau:
Hạ móc cẩu trên một giá đỡ ăn nhập. Tháo nắp bảo vệ tời. Tháo cáp từ bạc kép cáp, tháo chỉ dẫn cáp, chạy motor tời để nhả cáp từ chống cáp và tháo bu lông đai ốc của kẹp
- Đưa cáp mới và đúng rãnh trên tang cáp, nhất mực đầu cáp tại kẹp tang cáp cần nhớ lực xiết tới giá trị cấp thiết tùy theo loại bu lông.
- Quấn cáp trên trống cáp, Luồn cáp quanh hệ puly và qua bạc kẹp theo lược đồ.
- Lắp nêm cáp và ép cáp quanh nêm và bạch kẹp cáp. Rút cáp vào bạc kẹp cáp. nhất mực kẹp cáp đến vị trí chết rút cuộc của cáp.
- Luôn nhớ soát hoạt động của cực hạn co xác thực hay không sau khi thay cáp, cần thử tời lên xuống để căn chỉnh.
- soát có xoắn cáp hay không nêu không tháo bạc kẹp cáp để tách xoắn cáp.
2. Nguyên tắc chăn chỉnh phanh.
Hệ thống phanh là loại phanh điện từ hành trình ngắn. Khi co điện và động cơ cánh quạt quay làm sức ép dầu trong bình sẽ đẩy pit tông và cần đẩy lên làm nhả má phanh ra.

- Khi khe hở má phanh và bánh phanh lớn hay khi thực hành tho tác phanh thì không ăn ngay hoặc bị trôi khi đó cần điều chỉnh hành trình của bộ đẩy động vì thế cần điều chỉnh chiều cao H1. Phương pháp điều chỉnh như sau:
Nới lỏng hai ecu 6 và 8 sau đó xoay cần vít me 7 chuyển động theo chiều xiết vào của hai ecu 6 và 8 khi đố khe hơ má phanh và bánh phanh sẽ giảm đi, điều chỉnh mà khe hở này khoảng 0,6mm, thử phanh nếu đạt thì xiết chặt hai ecu và 8 để nhất mực cần vít me 7. để ý khi điều chỉnh không nên để khe hở má phanh và bánh phanh nhỏ quá sẽ chóng lam mòn má phanh khi đó cần nới hai ecu 6 và 8 ra rồi thao tác theo chiều trái lại. Khi điều chỉnh hành trình của bộ đẩy động không được thì phải điều chỉnh lực bẩy đẩy động phương pháp như sau: Nới lỏng ecu 4 kẹp chặt đầu vuông phần đuôi cần vít me 3 xoay ecu 5 điều chỉnh lò xo trong đường giá của lò so, tùy theo khe hở cảu phanh mà điều chỉnh lực của lò so sau khi điều chỉnh xong xiết chặt ecu 4 và 5. Khi căn chỉnh cần để ý khe hở của hai má phanh hai bên bánh phanh đều nhau bằng cách điều chỉnh ecu 1.
1.2.5. Những phương tiện dùng cho bảo dưỡng.
Các phương tiện thường nhật: Các phương tiện tháo lắp, bôi trơn và làm sạch, căn chỉnh như: Các loại cờ lê, mỏ lết, chìa khóa lục giác, Bơm mỡ bằng tay, giẻ lau….
III QUY ĐỊNH AN TOÀN
- Trước lúc thực hành soát bảo dưỡng động cơ phải tuân quy định an toàn điện.
- Mang đầy đủ trang thiết bị phương tiện bảo dưỡng phải đầy đủ, đạt tiêu chuẩn.
- Tránh xúc tiếp hệ thống mạch điện và phần quay khi không biết vững chắc hệ thống điện đã hoàn toàn không có điện.
- Khi xúc tiếp hệ thống mạch điện phải tắt hệ thống điện điều khiển từng động cơ. Trong trường hợp bảo dưỡng trong thời kì dài thì tắt luôn hệ thống điện mạch lực.
- Sau khi tắt hệ thống điện điều khiển và mạch lực thì phải đặt biển an toàn (đang tu tạo cấm đóng điện), hoặc phải có người trực.
- Trong trường hợp bảo dưỡng khi đang có điện hoặc động cơ đang chạy thì phải dùng thiết bị an toàn điện (dây an toàn, bao tay cách điện, ủng cách điện, kìm cách điện…) và thực hành đúng quy trình an toàn điện.
- Trước khi bảo dưỡng phải hạ những thiết bị treo gầu ngoạm, nam châm, tải xuống mặt sàn. tuốt các khóa phảo được hoạt động và công tắc cẩu phải được đóng.
- Người thực hành bảo dưỡng là người đã được đào tạo, chỉ dẫn bảo dưỡng và có thể hoàn toàn tin tưởng đối với nhiệm vụ được giao.
- Đến hạn kiểm định thiết bị phải được kiểm định theo đúng quy định của thiết bị nâng hạ.

Thứ Bảy, 4 tháng 5, 2013

Tìm hiểu vể hệ thống điều khiển tự động và bảo vệ của máy nén khí:

Hệ thống điều khiển tự động và bảo vệ sự cố máy nén dùng để điều khiển động cơ dẫn động, van thổi xả, van giảm tải, bảo vệ máy nén khỏi sự cố, đưa ra tín hiệu để khởi động và tắt máy nén khi có sự cố. Hệ thống điều chỉnh lưu lượng là một bộ phận của hệ thống tự động của máy nén và dừng để giữ áp suất không khí trong binh chứa trong giới hạn cho trước.

kiem dinh may nen khi

-Hệ thống điều chỉnh lưu lượng gồm

-Hèn bộ cảm biến, dùng để kiểm soát áp suất không khí trong bình chứa, truyền tín hiệu điện và hệ thống tự động của máy nèn.

-Thiết bị chuyển đổi để biến tín hiệu điện thành tín hiệu khí (van điện từ).

-Van xả tải.

Trên mỗi đường ra của mỗi cấp có lắp các van xả áp suất trong các khoang đường ống và xi lanh của các cấp nén, chúng được điều khiển tự động bằng điện và gọi là các  kiểm định máy nén khí  van điện từ.

trong máy nén khí  hả định trước hai cách điều chỉnh lưu lượng phụ chọc vào lưu lượng không khí - dừng động cơ với việc dỡ tải máy nén hoặc xả khí từ đường ra cấp 2 sang đàu hút cấp 1 (không dừng máy nén) văn bằng nút chuyển mạch trên bảng điều khiển.

buổi điều chỉnh văn bằng cách dừng máy buổi áp suất không khí trong bình chứa đến 0,82- 0,85 Mpa (G /cm2) thì theo tín hiệu của rơle áp suất thì máy nén phải tự động dừng đồng thời mở van điện từ xả bậc 1 (kí hiệu là Y2), đặt nối am hiểu với bộ phận làm mát trung gian và van điện từ Y1 (sau cấp 2) điều khiển van am hiểu tải mở đưa khí ra ngoài môi trường bên ngoài. Ngược lại buổi áp suất trong bình chứa giảm xuống giá trị để thì rơle áp suất tác động, qua hộp điều khiển, đóng nguồn cung cấp cho động cơ, máy nén làm việc đồng thời hai van điện từ bị cắt nguồn và tự động đóng lại.

buổi chọn cách điều chỉnh lưu lượng văn bằng cách xả khí từ cấp 2 xả bay đường hút cấpl thi buổi áp suất trong bình chứa tăng đến 0,82 - 0,85 Mpa (8,2 - 8,5 KG /cm2) theo tín hiệu của rơle áp suất chỉ có van điện từ Y2 và van tháo tải Y1 đặt mở. van Y1 mở đặt cung cấp khí vào van xả. buổi đó dưới tác động của khí nén ép piston và cùng với van của nó sẽ mở am hiểu đặt khí xả tò đường ập cấp 2 bay đường hút cấp 1.

Phương pháp điều chỉnh lưu lượng máy nén khí piston

Khái niệm về máy nén khí piston

Máy nén khí piston là máy dừng để biến đổi năng lượng của khí (hơi,chất lỏng) với sự giúp đỡ của piston và để tạo ra áp suất cao (đến 40,0MPa và cao hơn).

Ưu điểm của máy nén khí piston là:

Hiệu suất cao,có tỷ số nén lớn (2,5-^1000).

Có thể tạo ra áp suất cao,có khả năng vận hành trong dải áp suất rộng.

Bảo toàn công suất khi thay đổi điều kiện vận hành.

Nhược Điểm của máy nén khí piston:

Cấu tạo phức tạp và cồng kềnh.

Chuyển động tịnh tiến của piston bị mất cân bằng làm tăng mài mòn dẫn đến việc giảm tuổi thọ của máy.

Phân loại máy nén khí piston

Máy nén khí piston theo phương nằm ngang

+/ Ưu điểm:

-     Dễ dàng khi lắp ráp, bảo dưỡng kỷ thuật và tu sửa nhất là đối với loại máy nén khí cỡ lớn.

-     Có hệ thống bố trí gọn gàng.

+/ lỗi:

-     Sự mài mòn của piston xilanh, xécmăng không đồng đều.

Máy nén khí piston dạng đứng

+/ Ưu điểm:

-     Độ mài mòn piston và xéc-măng xảy ra chậm và mòn đều.

-     Khả năng lọt các tạp chất cơ học vào buồng máy nén giảm, nhớt bôi trơn phân bổ đồng đều (đặc biệt quan trọng đối với máy nén có hệ thống bôi trơn cưỡng bách).

+/ lỗi:

-     Cấu tạo phức tạp.

Máy nén khí piston dạng góc

+/ Ưu điểm:

-     Bố trí hợp lý và thuận tiện hơn khi lắp ráp và tu sửa so với máy dạng đứng. +/ lỗi:

-     Mài mòn các chi tiết xi lanh, piston, xécmăng không đồng đều.

Nguyên lý làm việc của máy nén khí piston

Quá trình làm việc của máy nén khí piton diễn ra như sau (hình 2.1):

lúc máy ghìm công việc, piston chuyển cồn trường đoản cú cận trái A-A qua nếu trong khoang 5 mức xilanh, xáp xuất trong khoang 5 giảm xuống và thấp hơn xáp xuất ở khoang cuốn hút 1, tạo ra chênh xáp cho nên van nạp 2 sẽ để mở ra, chốc đó khí sang van cuốn hút 2 sẽ để nạp vào xi lanh. lúc piston đến cận nếu B-B khí thoả để nạp đầy vào xilanh, xáp suất trong xilanh sẽ kì xáp suất trong khoang cuốn hút 1, van nạp sẽ để đóng lại. Quá trình ghìm khí ép đàu diễn ra, piston chuyển cồn ngược lại ép đàu tò cận nếu B-B, lúc xáp suất trong xilanh tăng lên và băng sang xáp suất trong khoang xả 4 một giá trị nà đó thì van xả 3 ép đầu mở ra, quá trình ghìm khí dừng lại và piston đấu chuyển cồn phai phía trái, khí trường đoản cú xilanh để du sang van xả 3 vào khoang xả 4 cho đến lúc piston đến cận trái A-A thi quá trình xả khí dừng lại. Sau đó quá trình nạp và xả khí sẽ để lặp lại liên tục như trên. Quá trình nạp ghìm và xả khí để thực hiện trong một vòng xoay mức trục khuỷu.

Nguyên lý làm việc của máy nén khí piston

 

Tổng quan về hệ thống khí nén

Khí nén đã có nhiều ứng dụng từ rất xa xưa, ngay từ trước Công Nguyên. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật trước đây không đồng bộ, nhất là sự kết hợp các kiến thức về cơ học, vật lý, vật liệu ... không có hoặc còn thiếu, cho nên phạm vi ứng dụng của khí nén còn rất hạn chế.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, cùng với năng lượng điện, vai trò năng lượng bằng khí nén ngày càng trở nên quan trọng. Tất cả những cơ sở sản xuất lớn, thậm chí cả trong nhiều lĩnh vực thông dụng của cuộc sống hàng ngày cũng không thể thiếu được nguồn năng lượng khí nén. Việc sử dụng năng lượng bằngkhí nénđóng một vai trò cốt yếu ở những lĩnh vực mà khi sử dụng năng lượng điện sẽ nguy hiểm; sử dụng năng lượng bằng khí nén ở những dụng cụ nhỏ, nhưng truyền động với vận tốc lớn; sử dụng năng lượng bằng khí nén ở những thiết bị như búa hơi, dụng cụ dập, tán đinh, và nhiều nhất là dụng cụ, đồ gá kẹp chặt tong các máy...

Khí nén sinh ra bởi máy nén khí , được chứa trong các thiết bị chịu áp lực, chúng có thể gây nổ, gây nguy hại cho người lao động, hư hại tài sản, vật chất. vì vậy chúng cần phải được kiểm định  một cách chặt chẽ hơn.

Trong ngành công nghiệp Dầu khí, vai trò của năng lượngkhí néncàng trở nên đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các giàn khoan-khai thác Dầu khí trên biển. Sở dĩ như vậy là do các quá trình sản xuất, các công đoạn công nghệ trong công nghiệp Dầu khí đặc biệt nguy hiểm, luôn tiềm ẩn những nguy cơ cháy, nổ, phun tào... có thể gây ra tai nạn chết người, phá hủy thiết bị, công trình, thậm chí là những thảm họa môi trường nghiêm trọng cho cả một khu vực rộng lớn. Với những đặc tính ưu việt của năng lượng khí nén, như:

An toàn với môi trường độc hại, môi trường nguy hiểm khí, dễ cháy nổ.
Dễ cung cấp, dễ sử dụng.
Phạm vi ứng dụng rộng rãi.
Bởi vậy, chúng là nguồn năng lượng không thể thiếu trên các công trình Dầu khí. Năng lượng khí nén được sử dụng cho các thiết bị công cụ, thiết bị động lực... và đặc biệt là ừong các hệ thống tự động điều khiển và đo lường.

Xem thêm: kiểm định máy nén khí  tạikiemdinh.info

Trứng gà thối trên đường đi tiêu thụ bị bắt

Hơn 3000 quả trứng gà hư thối cùng hàng trăm kg thịt bò, phụ phẩm bẩn đã bị tổ rà liên ngành phát hiện bắt giữ khi định vượt trạm vào TPHCM tiêu thụ.

Ngày 4/5, bà Đặng Thị Tuyết, trưởng trạmKiểm địnhđộng vật Thủ Đức (KDĐV) cho biết đã tiến hành tiêu hủy 3.300 quả trứng gà hư, bốc mùi hôi thối cùng 110 kg thịt bò, phụ phẩm không rõ cỗi nguồn. Đây là số hàng bị tổ rà liên ngành phát hiện bắt giữ khi đang tải từ tỉnh Đồng Nai về TP.HCM tiêu thụ.
 
Trước đó, trong ngày 3/5, Trạm KDĐV Thủ Đức phối hợp với Đội CSGT Rạch Chiếc (PC67, Công an TP.HCM) kì trên tuyến QL1A thì phát hiện xe tải BKS 61N-7471 do tài xế Nguyễn Duy Đông (40 tuổi, ngụ TP.Biên Hòa, Đồng Nai) điều khiển từ cầu Đồng Nai về Suối Tiên. Trên xe chở 13.000 quả trứng gà nhưng không có giấy tờ kiểm định . Trong quá trình rà, tổ liên ngành phát hiện trong số trứng nói trên có 3300 quả chết phôi bốc mùi hôi thối nặc.
 
Bước đầu tài xế Đông cho biết số trứng này chở từ một công ty chuyên kinh doanh trứng gia cầm tại TP.Biên hòa về TP.HCM tiêu thụ.
 
Cùng thời gian này, trạm KDĐV Thủ Đức đã phát hiện và chặn giữ xe máy do ông Đoàn tao nhã đang tải 110 kg thịt và phụ phẩm bò từ Đồng Nai qua trạm kiểm định.
 

sang rà, ông Lịch chả xuất trình đặng giấy tờ cỗi nguồn mạng giết, phụ phẩm lờ và cho biết đặng thuê chở trường đoản cú Biên Hòa phai giao cho một hàng phở gần các trường phứa học, cao đẳng…ở quận 9-TPHCM.
 
Theo bà Tuyết thì ngoài mạng trứng thối, giết bẩn bị ăn xài hủy, gần 10 ngàn quả trứng gà còn lại trạm kiểm định hẵng yêu cầu chủ dây nếu mang phăng kiểm định lại được giàu kết quả xử lý.

Kiểm định hệ thống chống sét

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ
172 Đường 19/5B, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM
Hotline: 0909 854739 - Ms.Hiền
 

Muốn hệ thống chống sét có hiệu qủa toàn diện thì phải tuân 3 nguyên tắc:
1. Chống sét đánh trực tiếp vào công trình,
2. Chống sét truyền qua đường cáp nguồn và cáp tín hiệu,
3. Hệ thống tiếp đất có tổng trở thấp và độ an toàn cao.

Dựa vào đặc tính sét, các giải pháp chống sét phân biệt thành hai loại:hệ thống chống sét đánh thẳng và hệ thống chống sét truyền.
A/ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNG :
1. Chống sét đánh thẳng bằng công nghệ kim thu sét cổ điển .
Cấu hình của loại này gồm có 3 phần :
a) Các đầu kim thu sét:
Thường làm bằng sắt, thép mạ đồng, thau đúc hoặc bằng inox. tuyển lựa chiều dài của kim còn phụ thuộc vào cấu trúc của công trình cần được bảo vệ .
b) Dây dẫn sét:
Dùng để dẫn dòng sét từ các đầu kim thu đến hệ thống tiếp đất. Thường làm bằng đồng lá hoặc cáp đồng trần, thiết diện của dây dẫn được quy định theo tiêu chẩn quốc tế (NFC 17 102 của Pháp) từ 50mm2 đến 75mm2.
c) Hệ thống tiếp đất:
Dùng để tản dòng điện sét trong đất.
Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm :
- Các cọc tiếp đất - cọc tiếp địa: thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét . Đường kính ngoài thường là 14 – 16mm. Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét. Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất: thường là cáp đồng trần có thiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để kết liên các cọc tiếp đất này lại với nhau . Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét .
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hóa nhiệt CADWELD: dùng để kết liên dây tiếp đất & các cọc tiếp đất với nhau.

2. Chống sét đánh thẳng bằng công nghệ tiêu tan đám mây điện tích không cho hình thành tia tiên đạo sét (dissipation array system) hay còn gọi là hệ thống đuổi sét.
Công nghệ này hiện ở Việt Nam rất ít dùng vì giá thành cao, chỉ được áp dụng vào một số công trình cấp thiết như bưu điện, viễn thông, điện lực....
Các hãng sinh sản như: LEC – USA, LIGHTNING PREVECTION SYSTEM – USA .
Cấu hình của loại này gồm có 3 phần:
a) Các đầu phát ion dương: Thường làm bằng thép mạ đồng hoặc bằng inox . Các đầu phát ion dương có dạng quả cầu nhiều gai, dạng cái dù nhiều gai , hoặc dạng cánh dơi nhiều gai
b) Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng ion dương từ mặt đất đi lên các thiết bị phát ion dương. Thường làm bằng cáp đồng trần, thiết diện của dây dẫn được quy định theo tiêu chẩn quốc tế (NFC 17 102 của Pháp) từ 50mm2 đến 75mm2 .
c) Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất. Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm:
- Các cọc tiếp đất: thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét. Đường kính ngoài thường là 14 – 16mm. Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét. Khoảng cách giữa cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất: thường là cáp đồng trần có thiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để kết liên các cọc tiếp đất này lại với nhau. Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét . đề nghị dây cáp tiếp đất này phải được nối thành một mạch vòng kín trước khi nối với dây dẫn sét.
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hóa nhiệt cadweld: dùng để kết liên dây tiếp đất & các cọc tiếp đất với nhau.

 3. Chống sét đánh thẳng bằng công nghệ phát tia tiên đạo sớm (Early Streamer Emission) .
Các hãng sinh sản: INDELEC – PHÁP, SATELIT – PHÁP, HELITA – PHÁP, POUYET – PHÁP, PARATONNORRES – PHÁP, ERICO – ÚC. INGESCO – TÂY BAN NHA,LIVA - THỔ NHĨ KỲ.
Cấu hình của loại này gồm có 3 phần :
a) Đầu thu lôi: Dùng để phát tia tiên đạo đi lên lôi cuốn sét về nó. Đầu thu lôi được gắn trên trụ đỡ có độ cao làng nhàng là 5 mét so với đỉnh của công trình cần được bảo vệ.
b) Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng sét từ đầu thu lôi đến hệ thống tiếp đất . Thường làm bằng đồng lá hoặc cáp đồng trần, thiết diện của dây dẫn được quy định theo tiêu chẩn quốc tế (nfc 17 102 của pháp) từ 50mm2 đến 75mm2.
c) Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất. Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm:
- Các cọc tiếp đất: thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét. Đường kính ngoài thường là 14 – 16mm. Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét . Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét.
- Dây tiếp đất: thường là cáp đồng trần có thiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để kết liên các cọc tiếp đất này lại với nhau. Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét.
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hóa nhiệt cadweld: dùng để kết liên dây tiếp đất & các cọc tiếp đất với nhau.
B/ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT truyền :
I. Chống sét truyền cho trạm biến áp ³ 1000v (1kv) :
1. Dùng chống sét Van La (Lightning Arrester) lắp tại đầu đường dây vào trạm biến áp để cắt xung điện sét xuống đất.
- Dùng chống sét van sơ cấp ( gọi là thiết bị cắt sét nguồn 3 pha hoặc 1 pha ), lắp đồng thời với nguồn điện để cắt giảm xung điện sét lớn xuống đất. Cấu hình của loại này gồm có 3 phần :
a) Van cắt sét: Dùng để cắt xả xung điện sét truyền trên lưới hạ thế xuống đất , trước khi nó có thể theo nguồn điện đi vào phụ tải .
b) Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng sét từ điểm nút mạng đến van cắt sét & từ van cắt sét đến hệ thống tiếp đất .
c)Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất. Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm :
- Các cọc tiếp đất: thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét. Đường kính ngoài thường là 14 – 16mm. Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét. Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất : thường là cáp đồng trần có thiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để kết liên các cọc tiếp đất này lại với nhau. Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét .
- Oc siết cáp hoặc mối hàn hóa nhiệt CADWELD: dùng để kết liên dây tiếp đất & các cọc tiếp đất với nhau.
d) Cấu tạo của van cắt sét: Van cắt sét được chế tác từ ô xýt kim khí (metal oxide varristor – mov) thường là ô xýt kẽm. Đặc điểm của loại nguyên liệu này là chỉ có thể dẫn điện ở điện áp cao & sẽ trở nên vật cách điện ở điện áp thấp, điện áp càng cao thì dòng điện thông mạch càng lớn và điện áp càng giảm thì dòng thông mạch càng giảm về zê rô (còn gọi là khối điện trở phi tuyến)
e)Nguyên lý làm việc của van cắt sét: Khi sét đánh trực tiếp vào đường dây điện hạ thế 3 pha 220/380vac – 50hz , hoặc sét đánh vào các vùng phụ cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi truyền vào van cắt sét trước khi nó đến phụ tải (các thiết bị dùng điện ). Xung điện sét này có biên độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưởng dẫn, lúc này nó sẽ mở mạch để cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất. Khi xung điện sét giảm thấp đến dưới giá trị điện áp ngưởng của van cắt sét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ tăng nhanh để ngắt dòng cắt xung sét .

2. Dùng thiết bị cắt lọc sét (thường là lắp tiếp nối với phụ tải) để vừa cắt xung điện sét, vừa lọc được các loại sóng hài, các nhiểu tần số cao của sét:
a) Cấu hình: loại này gồm có 3 phần :
Thiết bị cắt lọc sét : Dùng để cắt xả xung điện sét truyền trên lưới hạ thế xuống đất & lọc các sóng hài các nhiểu tần số cao trước khi chúng có thể theo nguồn điện đi vào phụ tải .
Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng sét từ thiết bị cắt lọc sét sét đến hệ thống tiếp đất .
Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất. Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm:
- Các cọc tiếp đất : thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét. Đường kính ngoài thường là 14 – 16mm. Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét . Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất: thường là cáp đồng trần có thiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để kết liên các cọc tiếp đất này lại với nhau. Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét .
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hóa nhiệt cadweld: dùng để kết liên dây tiếp đất & các cọc tiếp đất với nhau.
b)Cấu tạo của thiết bị cắt lọc sét thường bao gồm :
Van cắt sét sơ cấp (nằm phía trước)
- Bộ lọc sóng hài & nhiểu (nằm giữa)
- Van cắt sét thứ cấp (nằm phía sau)
Van cắt sét sơ cấp & thứ cấp được chế tác từ ô xýt kim khí (metal oxide varristor – mov) thường là ô xýt kẽm. Đặc điểm của loại nguyên liệu này là chỉ có thể dẫn điện ở điện áp cao & sẽ trở nên vật cách điện ở điện áp thấp , điện áp càng cao thì dòng điện thông mạch càng lớn và điện áp càng giảm thì dòng thông mạch càng giảm về zê rô (còn gọi là khối điện trở phi tuyến).
Bộ lọc sóng hài được cấu tạo từ cuộn kháng điện l & các tụ lọc c , cuộn khán l được lắp tiếp nối với mạch điện còn tụ lọc c thì lắp đồng thời với mạch điện (nằm phía sau cuộn kháng điện l).

c)Nguyên lý làm việc của thiết bị cắt lọc sét:
Khi sét đánh trực tiếp vào đường dây điện hạ thế 3 pha 220/380vac – 50hz, hoặc sét đánh vào các vùng phụ cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi truyền vào thiết bị cắt lọc sét trước khi nó đến phụ tải (các thiết bị dùng điện). Xung điện sét này có biên độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét sơ cấp ngưởng dẫn, lúc này nó sẽ mở mạch để cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất. Tiếp theo đó bộ lọc l – c có tác dụng làm giảm thấp biên độ xung sét và tách bỏ các thành phần sóng hài, nhiểu tần số cao. Xung điện sét còn sót với biên độ thấp khi ra khỏi bộ lọc l – c thì sẽ bị van cắt sét thứ cấp cắt thêm một lần nửa. Khi xung điện sét giảm thấp đến dưới giá trị điện áp ngưởng của van cắt sét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ tăng nhanh để ngắt dòng cắt xung sét .

II. Chống sét truyền cho lưới điện hạ thế 3 pha 220/380v – 50/60hz:
1. Dùng chống sét Van sơ cấp (gọi là thiết bị cắt sét nguồn 3 pha hoặc 1 pha ), lắp đồng thời với nguồn điện để cắt giảm xung điện sét lớn xuống đất .

* ƯU ĐIỂM :
- Không bị giới hạn dòng tải nên cùng lúc có thể
Bảovệ được nhiều thiết bị dùng điện .
- Vì đây chỉ là thiết bị cắt sét sơ cấp nên thường giá thành thấp .

* NHƯỢC ĐIỂM :
- Chỉ cắt hồ hết các xung lớn mà không lọc được các thành phần tần số cao của sét, như các sóng hài, các loại nhiểu . . .
Các hãng có thể đáp ứng tốt như: TPS – ÚC, OBO – ĐỨC, MCG – USA, ERICO – ÚC, TERCEL – ÚC.

2. Dùng thiết bị cắt lọc sét (thường là lắp tiếp nối với phụ tải) để vừa cắt xung điện sét, vừa lọc được các loại sóng hài của sét.
* ƯU ĐIỂM :
- Bảo vệ đa cấp cho phụ tải (gồm cắt sét sơ cấp, lọc , cắt sét thứ cấp), do đó có độ an toàn cao .
* NHƯỢC ĐIỂM :
- Vì được chế tác để bảo vệ đa cấp nên giá thành cao .
- Vì lắp tiếp nối nên bị giới hạn với một dòng điện nhất quyết .
- Các hãng đáp ứng tốt như: TPS – ÚC, OBO – ĐỨC, ERICO – ÚC, TERCEL – ÚC .
III. Chống sét truyền cho đường dây thông báo :
1. Chống sét truyền cho đường dây điện thoại lắp trên phiến Krone 10 đôi dây: tùy theo mức điện áp tín hiệu, tần số làm việc, tốc độ đường truyền sẽ tuyển lựa các thiết bị bảo vệ khác nhau. Các hãng có thể đáp ứng như: TPS – ÚC, ERICO – ÚC, TERCEL – ÚC .
2. Chống sét lan tuyền trên đường dây nối mạng máy tính cáp RJ45 : có nhiều hãng để tuyển lựa như APC – USA, ATLENTIC – USA, ERICO – ÚC, TPS – ÚC.
3. Chống sét lan tuyền trên đường dây cáp đồng trục 75W : có nhiều hãng để tuyển lựa như ERICO – ÚC, TPS – ÚC, OBO – ĐỨC.

Nguồn:kiểm định hệ thống chống sét tạikiemdinhvn.com

Khói thải của lò hơi ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

Tác hại của khí SO2, SO3 :

Khí SO2, SO3được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu có chứa lưu huỳnh như than, dầu FO, DO. Khí SO2 là loaiï khí không màu, không cháy, có vị hăng cay, do quá trình quang hoá hay do sự xúc tác khí SO2dễ dàng bị oxy hoá và biến thành SO3trong khí quyển. Khí SO2, SO3 gọi chung là SOx, là những khí thuộc loại độc hại không chỉ đối với sức khoẻ con người, động thực vật, mà còn tác động lên các vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc. Chúng là những chất có tính kích thích, ở nồng độ khăng khăng có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. Khi tiếp xúc với mắt chúng có thể tạo thành axit. SOxcó thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các cơ quan hô hấp hoặc các cơ quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt. Và chung cuộc chúng có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. Khi tiếp xúc với bụi, SOx có thể tạo ra các hạt axit nhỏ, các hạt này có thể xâm nhập vào các huyết mạch nếu kích thước của chúng nhỏ hơn 2 -3 µm. SO2có thể xâm nhập vào cơ thể của người qua da và gây ra các chuyển đổi hóa học, kết quả của nó là hàm lượng kiềm trong máugiảm, amoniắc bị thoát qua đường tiểu và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt.Kiểm định lò hơiHầu hết dân cư sống quanh khu vực nhà máy có nồng độ SO2, SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp. SOxbị oxy hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sulfuric hay các muối sulfate gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thực vật. Khi tiếp xúc với môi trường có chứa hàm lượng SO2 từ 1 - 2ppm trong vài giờ có thể gây tổn thương lá cây. Đối với các loại thực vật nhạy cảm như nấm, địa y, hàm lượng 0,15 - 0,30 ppm có thể gây độc tính cấp. Sự có mặt của SOx trong không khí nóng ẩm còn là tác nhân gây ăn mòn kim loại, bê-tông và các công trình kiến trúc. SOx làm hư hỏng, làm thay đổi tính năng vật lý, làm thay đổi màu sắc vật liệu xây dựng như đá vôi, đá hoa, đá cẩm thạch; phá hoại các tác phẩm điêu khắc , tượng đài. Sắt , thép và các kim loại khác ở trong môi trường khí ẩm, nóng và bị nhiễm SOx thì bị han gỉ rất nhanh. SOxcũng làm hư hỏng và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải , nylon , tơ nhân tạo , đồ bằng da và giấy ...

Khói thải lò hơi ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Khói thải lò hơi ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

 

Tác hại của khí NO2

Nitơ dioxit (NO2) là khí có màu nâu đỏ có mùi gắt và cay, mùi của nó có thể phát hiện được vào khoảng 0,12 ppm. NO2là khí có tính kích thích mạnh đường hô hấp, nó tác động đến thần kinh và phá hủy mô tế bào phổi, làm chảy nước mũi, viêm họng. Khí NO2với nồng độ 100 ppm có thể gây tử vong cho người và động vật sau một số phút tiếp xúc . Và với nồng độ 5 ppm sau một số phút tiếp xúc có thể dẫn đến ảnh hưởng xấu đối với bộ máy hô hấp. Con người tiếp xúc lâu với khí NO2khoảng 0,06 ppm có thể gây các bệnh trầm trọng về phổi . Một số thực vật có tính nhạy cảm đối với môi trường sẽ bị tác hại khi nồng độ NO2khoảng 1 ppm và thời gian tác dụng trong khoảng một ngày, nếu nồng độ NO2 nhỏ khoảng 0,35 ppm thì thời gian tác dụng là một tháng. NO2 cũng góp phần vào sự hình thành những hợp chất như tác nhân quang hóa và tạo axit, tính chất quan trọng của nó trong phản ứng quang hoá là thu nạp bức xạ tử ngoại đóng vai tró quan trọng trong sự hình thành khói quang học, có tác dụng làm phai màu thuốc nhuộm vải, làm hư hỏng vải bông ,và nylon, làm han gỉ kim loại và sản sinh ra các phân tử nitrat làm tăng sự tàng trữ của hạt trong không khí. Ngoài ra, NO2 là chất góp phần gây thủng tầng Ozon.

Tác hại của bụi tro và mồ hóng

Trong phổi người, bụi có thể là duyên cớ gây kích thích cơ học gây khó khăn cho các hoạt động của phổi, chúng có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp. Nói chung bụi tro và mồ hóng ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khí thủng và bệnh viêm cơ phổi . Bụi khói được tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu có thể chứa các hydrocacbon đa vòng (giống như 3,4-benzpyrene) với độc tố cao, có thể gây ung thư. Bụi góp phần chính vào ô nhiễm do hạt lơ lửng và các sol khí, có tác dụng thu nạp và khuyếch tán ánh sáng ác, làm giảm độ trong suốt của khí quyển, tức là làm giảm bớt tầm nhìn. Loại ô nhiễm này hiện là vấn đề ô nhiễm không khí thành thị nghiêm trọng nhất, các nghiên cứu cho thấy mối liên kết chặt giữa ô nhiễm không khí hạt và sự tử vong, chúng gây tác hại đối với thiết bị và mối hàn điện, làm giảm năng suất cây trồng, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông đường bộ. 

Tác hại của khí CO

Khí CO là loại khí không màu, không mùi và không vị, tạo ra do sự cháy không hoàn toàn của nhiên liệu chưá carbon. Con người đề kháng với CO rất khó khăn. Những người mang thai và đau tim tiếp xúc với khí CO sẽ rất nguy hiểm vì ái lực của CO với hemoglobin cao hơn gấp 200 lần so với oxy, cản trở oxy từ máu đến mô. Thế nên phải nhiều máu được bơm đến để mang cùng một lượng oxy cần thiết. Một số nghiên cứu trên người và động vật đã minh hoạnhững cá thể tim yếu ở điều kiện căng thẳng trong trạng thái dư CO trong máu, đặc biệt phải chịu những cơn đau thắt ngực khi lượng CO bao quanh nâng lên. Ở nồng độ khoảng 5ppm CO có thể gây đau đầu, chóng mặt. Ở những nồng độ từ 10ppm đến 250ppm có thể gây tổn hại đến hệ thống tim mạch, thậm chí gây tử vong. Người tiếp xúc với CO trong thời gian dài sẽ bị xanh xao, gầy yếu. Khí CO có thể bị oxy hoá thành cacbon dioxyt (CO2) nhưng phản ứng này xảy ra rất chậm dưới tác dụng của ánh sáng ác. CO có thể bị oxy hoá và bám vào thực vật và chuyển dịch trong qúa trình diệp lục hoá . Các vi sinh vật trên mặt đất cũng có khả năng thu nạp CO từ khí quyển. Tác hạicủa khí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó hoà hợp thuận nghịch với hemoglobin (Hb) trong máu. - Hemoglobin có ái lực hoá học đối với CO mạnh hơn đối với O2, khi CO và O2 có mặt bão hoà số lượng cùng với hemoglobin thí nồng độ HbO2(oxi hemoglobin) và HbCO (caroxihemoglobin) có quan hệ theo đẳng thức Haridene như sau :

[HbCO]/[HbO2] = M * P(CO)/P(O2) .

Ở đây P(CO) và P(O2) la øái lực thành phần (hay nồng độ) khí CO và O2, còn M là hằng số và phụ thuộc vào hình thái động vật . Đối với con người , M có giá trị từ 200 - 300 . Hỗn hợp hemoglobin và CO làm giảm hàm lượng oxi lưu chuyển trong máu và như vậy tế bào con người thiếu oxi . Các triệu chứng xuất hiện bệnh tương ứng với các mức HbCO gần đúng như sau :

+ 0,0 - 0,1 : không có triệu chứng gì rõ rệt , nhưng có thể xuất hiện một số dấu hiệu của

stress sinh lý .

+ 0,1 - 0,2 : hô hấp nặng nhọc, khókhăn

+ 0.1 - 0.3 : đau đầu .

+ 0,3 - 0,4 : làm yếu cơ bắp , buồn nôn và loá mắt.

+ 0,4 - 0,5 : sức khoẻ suy sụp , nói líu lưỡi .

+ 0,5 - 0,6 : bị co giật , rối loạn .

+ 0,6 -0,7 : hôn mê tiền định .

+ 0,8 : tử vong

Thực vật ít nhạy cảm với CO hơn người , nhưng ở nồng độ cao (100 - 10.000ppm) nó làm cho lá rụng , bị xoắn quăn , diện tích lá bị thu hẹp , cây non bị chết yểu . CO có tác dụng kềm chế sự hô hấp của tế bào thực vật .

Nguồn:http://kiemdinhvn.com/khoi-thai-cua-lo-hoi-anh-huong-den-moi-truong-nhu-the-nao/