Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2013

Chỉ dẫn bảo dưỡng cầu trục

I. MỤC ĐÍCH VÀ GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1. Giới thiệu chung.
- Do hệ thống cấu trục hoạt động trong môi trường: Có nhiệt độ cao, bụi bặm nhiều, trọng tải lớn nên khi hoạt động các thiết bị ở dạng rung động lớn, thời kì hoạt động liên tiếp 24/24… Do đó cần phải có kế hoạch bảo dưỡng triệt để, theo đúng kế hoạch, quy trình phải được theo dõi thẳng tắp.


cầu trục

1.2. Mục đích:
- Nâng cao tuổi thọ của thiết bị.
- Khả năng làm việc ổn định đạt hiệu quả cao trong quá trình sinh sản.
- chỉ dẫn cho mọi người biết cách bảo quản và bảo dưỡng động cơ theo đúng quy định, hiệu quả, an toàn.
- Tránh gây tai nạn cho người và hư cho thiết bị.
- Với hệ thống cầu trục rất quan yếu, đề nghị chế độ làm việc rất hà khắc. Chính bởi vậy cần đưa ra một hướng dẫn bảo dưỡng là rất quan yếu với người bảo dưỡng đủ tiêu chuẩn hiểu biết khi hệ thống câu trục được dùng trong môi trường công nghiệp.
- đề nghị mọi người phải thực hành theo đúng chỉ dẫn.
- tùng tiệm thời kì bảo dưỡng, tránh sơ sót trong quá trình bảo dưỡng.
- Tuyệt đối tuân an toàn cần lao theo quy định về làm việc trên cao.
1.3. Cấu tạo:
Gồm các phần chính sau:
1. Xe lớn: Khung xe lớn, hệ thống tủ điện, biến tần, biến trở, bộ truyền động chuyển di xe lớn, cơ cấu phanh
2. Xe con: Khung xe con, hệ thống tủ điện, biến tần, biến trở xe con, bộ truyền động chuyển di xe con, cơ cấu phanh.
3. Tời lớn: Tủ điện tời lớn, bộ truyền động tời lớn, tang quấn cáp, cơ cấu phanh, móc tải, hệ thống biến tần biến trở.
4. Tời nhỏ: Tủ điện tời nhỏ, bộ truyền động tời nhỏ, tang cáp, cơ cấu phanh, móc tải, hệ thống biến tần, biến trở.
II. NỘI DUNG chỉ dẫn BẢO DƯỠNG thẳng tắp VÀ ĐỊNH KỲ.
1.1. thẩm tra và bảo dưỡng hàng ngày trong quá trình đang làm việc hoặc không làm việc.
Cách thực hành như sau:
thẩm tra bất kỳ tiếng kêu lạ kì dị nào đó và độ rung từ motor, phanh của xe lớn, xe con, tời. Từ các kết cấu hộp số, ổ bi, tang cáp, khung dầm, ray điện… So với kết quả thẩm tra của những lần trước.
+ Độ rung từ motor, phanh có thể là những căn do sau:
· Kết cấu cơ khí của phanh không được hoàn chỉnh.
· Khe hở của phanh không xác thực (tời: 0.75mm, xe con-xe lớn: 0.6mm).
· Độ không đồng tâm của trục motor với hộp giảm tốc.
· Khớp nối motor không tốt.
· Trục motor bị cong.
· Hệ thống ray cáp, tủ điện.
+ Độ rung từ những kết cấu khác.
· Khung rầm, ray nhà xưởng không tốt.
· Khung rầm, con lăn của cầu trục.
· Móc cẩu bị hỏng và tất tật bu lông ecu bị rơ lỏng. Phải thẩm tra móc phải quay tự do.
· thẩm tra hệ thống puly phải tự do và không bị hư hỏng.
· thẩm tra dây cáp phải bảo đảm xoắn đều và không nằm ngoài rãnh của tang cáp.
- thẩm tra tất tật các phanh vê tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nếu không phải căn chỉnh lại, vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bui bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra và xiết lại tất tật các bu lông khóa cáp của tời nhỏ và tời to.
- thẩm tra dây cáp có bị xước, gấp, đứt sợi nào không? Nếu có trường hợp nào xảy ra phải báo để cho dừng cầu trục và thay ngay.
- thẩm tra mỡ bôi trơn cho cáp, nêu khô phải bôi mỡ bổ xung.
- thẩm tra lại tất tật cầu trục để siết lại hệ thống bu lông, êcu tai các vị trí chân phanh, chân động cơ, chân hộp giảm tốc, chân tời nhỏ, to, bu lông bắt mặt bích của các khớp nối…
- thẩm tra hệ thống xe lớn, xo con, tời khi có tải thẻ ở các chiều khác nhau xem có tiếng ồn, rung động hay không.
- thẩm tra tình trạng của động cơ về thân động cơ, quạt gió và hộp đấu cáp lên động cơ.
- thẩm tra các cực hạn.
1.2. chỉ dẫn bảo dưỡng định kỳ.
1.2.1. chỉ dẫn bôi trơn.
a. Mục đích
Việc bôi trơn cho tiết bị cầu trục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc thường ngày của các cơ cấu song song tăng tuổi thọ của các chi tiết máy và việc sinh sản được an toàn tránh hư thiết bị. Do đó cần phải thường phải xuyên thẩm tra tình hình bôi trơn ở các điểm bôi trơn theo chu kỳ bổ xung và thay thế dầu mỡ.
b. Phân bố các điểm bôi trơn trên cầu trục.

Tên bộ phận

Chu kỳ bôi trơn

nguyên liệu bôi trơn

Ký hiệu

Phương pháp bôi trơn

Dây cáp thép

1 tháng

Mỡ phấn chì

 

Quét phủ đều

Các bộ khớp nối

3 tháng

Mỡ thường

 

Tra mỡ bằng tay

Gối đỡ các cụm bánh xe

1 tháng

Mỡ thường

 

phương tiện tra mỡ

Các hộp giảm tốc

6 tháng

Dầu BRCN

XP220

Rót vào thùng

Các gối đỡ trên tang cuốn cáp

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Trục, puly móc cấu

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Trục, puly nhất quyết trên gia xe con

1 tháng

Mỡ chịu nhiệt

BTH252

phương tiện tra mỡ

Bình dầu động cơ phanh

6 tháng

Dầu thủy lực

20

Rót vào bình

chú thích:
- Đối với dây cáp trước khi tra mỡ phải vệ sinh sạch sẽ chất bẩn bám trên dây cáp rồi dùng dầu hỏa sạch hết mỡ cũ. Dùng khí nén với sức ép khoảng 1-2 bar thổi sạch hêt dầu hỏa dính bám trên dây cáp. Sau đó cho tang cáp quấn hết cáp lên đến vị trí cực hạn trên quét phủ đều mỡ lên dây cáp theo chu vi của tang quấn cáp để bôi trơn mặt ngoài của dây cáp, tiếp theo cho tang cáp quay trái lại nhả cho cáp xuống cực hạn dưới quét phủ đều mỡ theo chu vi của tang quấn để bôi trơn cho mặt trong của dây cáp.
- Đối với 02 cầu trục nạp liệu nhà máy thép do làm việc trong môi trường nhiệt độ cao nên phải thẳng tắp thẩm tra tình trạng bôi trơn của dây cáp để bổ sung mỡ thẳng tắp bảo đảm an toàn khi làm việc.
- Đối với các hộp giảm tốc khi thay dầu phải thoát hết dầu cũ trong hộp sau đó dùng khí nén với sức ép khoảng 1-2 bar thổi vào bên trong hộp vệ sinh sạch sẽ hết cặn bẩn, mạt sắt… Dính bám trong hộp, sau đó đổ dầu vào hộp theo mức báo dầu.
1.2.2. chỉ dẫn bảo trì.
a. làm sạch và thẩm tra máy móc:
- Loại bỏ những bụi bẩn có trên cầu trục bằng khí nén hoặc giẻ sạch.
- Làm sạch các động cơ điện bằng khí nén áp suất vừa phải (1.5/2 bar).
b. Các chi tiết cần thẩm tra độ chặt:
thẩm tra việc xiết chặt các đai ốc và bu lông, chân phanh, chân động cơ, chân các hộp giảm tốc… Đặc biệt là của khớp nối và những phần chuyển động. Luôn phải vặn chặt bằng mô men lực xiết vừa đủ.
c. Khớp nối răng.
Các cơ cấu an toàn như các hộp, nắp bảo vệ… chỉ được tháo ra khi máy đã dừng hẳn và phải được lắp lại trước khi phát động lại máy.
- thẩm tra tiếng ồn của khớp nối: Nếu có tiếng ồn, thẩm tra độ hở giữa các bánh răng ăn khớp và thẩm tra xem mỡ có được tra đủ trong khớp răng hay không. Sự rò rỉ mỡ từ các vòng gioăng kín cho biết sự không đồng tâm giữa các trục.
- thẩm tra và căn chỉnh lại độ đồng tâm, thay gioăng đệm nấu cần.
- Khi thẩm tra và xiết trặt các bu lông của khớp nối nên dùng cờ lê lực để kiểm soát lực siết, cần siết chặt các bu lông theo trật tự theo kiểu hình chữ thập như hình vẽ
d. Tời quấn cáp.
- thẩm tra và xiết lại tất tật các bu lông khóa cáp của tời nhỏ và tời to.
- thẩm tra các gối đỡ của tời lớn và tời nhỏ xem có tiếng kêu khác lạ nào không, thẩm tra độ rơ của các ổ bi.
- thẩm tra dây cáp có bị xước, gấp, đứt sợi nào khồn?
- thẩm tra tất tật các phanh về tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nếu không phải căn chỉnh lại (theo mục căn chỉnh phanh), vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra khả năng làm việc của móc cẩu xem có bị biến dạng không, các puly có bị kẹt không, cáp thép có bị xước, gấp, lệch ra khỏi puly không nếu cáp không đạt đề nghị phải thay cáp mới (theo mục thay cáp).
e. Hộp giảm tốc.
- Tiến hành thay dầu lần thứ nhất cho hộp giảm tốc. Các lần thay dầu tiếp theo có thể thực hành theo bảng hướng dẫn về dầu trong tuổi trung gian.
- thẩm tra mức dầu còn lại khi máy dừng, nếu thấy cạn cần phải bổ xung ngay, dùng cung một loại dầu khi đổ mới.
- Bất ký sự dò rỉ nào ở phía trong hộp giảm tốc cùng phải được khắc phục lại ngay.
- bảo đảm rằng không co sự dò rỉ dầu từ các mặt bích và các gioăng đệm của trục.
- thẩm tra các bu lông đã được vặn chặt chưa và thẩm tra sự kết liên của các chi tiết kết nôi.
- thẩm tra tiếng ồn của bánh răng: Nếu ngae thấy những tiếng ồn lạ của bánh răng thì có thể do việc bôi trơn không hiệu quả hay sự mài mòn vượt mức cho phép của bánh răng.
- Trong quá trình vận hành máy nên thẳng tắp nghe tiếng ồn của ổ bi.
- thẩm tra nhiệt độ làm việc của ổ bi không được vượt quá 50oC. Việc thẩm tra này có thế tiến hành ngay khi máy đang chạy hoặc sau khi máy mới dừng.
Trong khi máy ngừng hoạt động, nếu cấp thiết hãy tiến hành các công việc thẩm tra sau:
- thẩm tra vị trí ăn nhập của các ổ bi trong và ngoài.
- Làm sạch các vòng bi.
- thẩm tra tình trạng của các vỏ bọc.
- thẩm tra các dấu hiệu hư bằng cách xoay chậm các trục.
- thẩm tra sự quay của các trục.
f. Xe con và xe cầu.
- thẩm tra tình trạng chuyển động của các bánh xe và độ xúc tiếp của các bánh xe với đường ray tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám trên ray vệ sinh sạch sẽ hoặc dùng cát mịn rắc lên để tạo ma sát.
- thẩm tra các bánh xe của xe con và xe lớn xem có bị kẹt, trượt trên đường ray và có bị ăn đường ray không?
- thẩm tra các hộp giảm tốc tại các vị trí xe con, xe lớn, tời to, tời nhỏ xem tình trạng ăn khớp của các bánh răng trong hộp giảm tốc, độ nhớt của dầu, độ rơ của các ổ bi.
- thẩm tra tất tật các phanh về tình trạng xúc tiếp của má phanh với bánh phanh có đều không nêu không phải căn chỉnh lại (theo mục căn chỉnh phanh), vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc của bánh phanh tránh để dầu mỡ bụi bẩn dính bám vào bánh phanh.
- thẩm tra độ vững chắc của các mối hàn tấm ép đường ray xe con.
- thẩm tra độ đồng tâm và xiết lại tất tật các bu lông của các khớp nối động cơ với giảm tốc, giảm tốc với cụm bánh xe.
- thẩm tra tất tật bu lông và cóc ray của đường ray xe lớn nêu lỏng phải xiết lại.
- thẩm tra độ võng trên xà chính và độ biến dạng của các chi tiết khac.
- thẩm tra tất tật tấm ép ray của xe con, bu lông, cóc ray của xe lớn, khoảng cách tâm ray và cốt cao của mặt ray.
- thẩm tra tất tật bu lông kết liên trên cầu trục đặc biệt là các bu lông nối hai dần chính với nhau.
- thẩm tra giá của cầu trục và các chi tiết kết cấu khác.
1.2.3. bảng bảo dưỡng định kỳ: Tùy vào kế hoạch sinh sản từng nhà máy.
1.2.4. chỉ dẫn bảo dưỡng đặc biệt.
1. Nguyên tắc thay cáp:
Khi thay cáp mới phải bảo đảm điều kiện: Đúng quy cách, kiểu dáng chiều dài cáp như thiết kế ban sơ, đường kính cáp không được lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,05d so với dây cáp ban sơ. Nguyên tắc thay như sau:
Hạ móc cẩu trên một giá đỡ ăn nhập. Tháo nắp bảo vệ tời. Tháo cáp từ bạc kép cáp, tháo chỉ dẫn cáp, chạy motor tời để nhả cáp từ chống cáp và tháo bu lông đai ốc của kẹp
- Đưa cáp mới và đúng rãnh trên tang cáp, nhất mực đầu cáp tại kẹp tang cáp cần nhớ lực xiết tới giá trị cấp thiết tùy theo loại bu lông.
- Quấn cáp trên trống cáp, Luồn cáp quanh hệ puly và qua bạc kẹp theo lược đồ.
- Lắp nêm cáp và ép cáp quanh nêm và bạch kẹp cáp. Rút cáp vào bạc kẹp cáp. nhất mực kẹp cáp đến vị trí chết rút cuộc của cáp.
- Luôn nhớ soát hoạt động của cực hạn co xác thực hay không sau khi thay cáp, cần thử tời lên xuống để căn chỉnh.
- soát có xoắn cáp hay không nêu không tháo bạc kẹp cáp để tách xoắn cáp.
2. Nguyên tắc chăn chỉnh phanh.
Hệ thống phanh là loại phanh điện từ hành trình ngắn. Khi co điện và động cơ cánh quạt quay làm sức ép dầu trong bình sẽ đẩy pit tông và cần đẩy lên làm nhả má phanh ra.

- Khi khe hở má phanh và bánh phanh lớn hay khi thực hành tho tác phanh thì không ăn ngay hoặc bị trôi khi đó cần điều chỉnh hành trình của bộ đẩy động vì thế cần điều chỉnh chiều cao H1. Phương pháp điều chỉnh như sau:
Nới lỏng hai ecu 6 và 8 sau đó xoay cần vít me 7 chuyển động theo chiều xiết vào của hai ecu 6 và 8 khi đố khe hơ má phanh và bánh phanh sẽ giảm đi, điều chỉnh mà khe hở này khoảng 0,6mm, thử phanh nếu đạt thì xiết chặt hai ecu và 8 để nhất mực cần vít me 7. để ý khi điều chỉnh không nên để khe hở má phanh và bánh phanh nhỏ quá sẽ chóng lam mòn má phanh khi đó cần nới hai ecu 6 và 8 ra rồi thao tác theo chiều trái lại. Khi điều chỉnh hành trình của bộ đẩy động không được thì phải điều chỉnh lực bẩy đẩy động phương pháp như sau: Nới lỏng ecu 4 kẹp chặt đầu vuông phần đuôi cần vít me 3 xoay ecu 5 điều chỉnh lò xo trong đường giá của lò so, tùy theo khe hở cảu phanh mà điều chỉnh lực của lò so sau khi điều chỉnh xong xiết chặt ecu 4 và 5. Khi căn chỉnh cần để ý khe hở của hai má phanh hai bên bánh phanh đều nhau bằng cách điều chỉnh ecu 1.
1.2.5. Những phương tiện dùng cho bảo dưỡng.
Các phương tiện thường nhật: Các phương tiện tháo lắp, bôi trơn và làm sạch, căn chỉnh như: Các loại cờ lê, mỏ lết, chìa khóa lục giác, Bơm mỡ bằng tay, giẻ lau….
III QUY ĐỊNH AN TOÀN
- Trước lúc thực hành soát bảo dưỡng động cơ phải tuân quy định an toàn điện.
- Mang đầy đủ trang thiết bị phương tiện bảo dưỡng phải đầy đủ, đạt tiêu chuẩn.
- Tránh xúc tiếp hệ thống mạch điện và phần quay khi không biết vững chắc hệ thống điện đã hoàn toàn không có điện.
- Khi xúc tiếp hệ thống mạch điện phải tắt hệ thống điện điều khiển từng động cơ. Trong trường hợp bảo dưỡng trong thời kì dài thì tắt luôn hệ thống điện mạch lực.
- Sau khi tắt hệ thống điện điều khiển và mạch lực thì phải đặt biển an toàn (đang tu tạo cấm đóng điện), hoặc phải có người trực.
- Trong trường hợp bảo dưỡng khi đang có điện hoặc động cơ đang chạy thì phải dùng thiết bị an toàn điện (dây an toàn, bao tay cách điện, ủng cách điện, kìm cách điện…) và thực hành đúng quy trình an toàn điện.
- Trước khi bảo dưỡng phải hạ những thiết bị treo gầu ngoạm, nam châm, tải xuống mặt sàn. tuốt các khóa phảo được hoạt động và công tắc cẩu phải được đóng.
- Người thực hành bảo dưỡng là người đã được đào tạo, chỉ dẫn bảo dưỡng và có thể hoàn toàn tin tưởng đối với nhiệm vụ được giao.
- Đến hạn kiểm định thiết bị phải được kiểm định theo đúng quy định của thiết bị nâng hạ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét